Vừa được UBND Thành Phố công bố (QĐ số 02/2020/QĐ-UBND). Vào ngày 16/01/2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/01/2020. Hãy cùng tìm hiểu ngay dưới bài viết về bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 – 2024  này nhé.

Bảng giá đất TP HCM như nào?

Vì sao phải tham khảo mức giá trước khi mua đất tại thành phố Hồ Chí Minh?

Chúng ta cần tham khảo giá bởi vì khi giá nhà lên xuống thay đổi theo từng tháng và từng thời điểm. Việc tham khảo trước khi mua sẽ giúp bạn xác định được khả năng tài chính của gia đình. Cũng như có nên mua vào thời điểm đó hay không. Và theo dõi thường xuyên sẽ giúp bạn nắm bắt được thời cơ giá tốt để mua đất.

Tùy từng vào khu vực và loại địa hình bất động sản. Sẽ có mức giá khác nhau và bạn có thể tham khảo những giá theo đường, theo phường. Hay theo dự án cũng như là giá trung bình và số thông tin được rao bán. Đồng tránh được những rủi ro. Cũng như tránh mưa phải bất động sản khi đang đạt đỉnh tăng giá.

Bảng giá đất TP HCM tăng trưởng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Bảng giá đất TP HCM

Vị trí: khi đất mặt đường hẻm ngõ hay là căn hộ chung cư sẽ có mức giá khác nhau. Vì chúng sẽ tùy thuộc vào từng vị trí thuận tiện hay không .Và giá ở các quận sẽ có nhiều biến động từ theo khu vực ở trung tâm sẽ mất hay là các dự án chung cư hạ tầng

Thời điểm: biểu đồ giá sẽ thay đổi nhanh đến chóng. Bởi có những lúc giả đất lên cao nhưng có lúc cũng sẽ xuống thấp.

Loại hình: nhà đất đối với nhà thì thường có thể tìm kiếm nhà cấp 4, nhà mái bằng, hay các nhà lầu hoặc biệt thự. Thì mỗi một lại nhà có mức giá khác nhau.

Diện tích: khi diện tích bằng rộng dài ngày càng cao và dường như là quy luật không thể làm thay đổi khi buôn đất.

Yếu tố về mặt kinh tế:các khả năng về giá trị bất động sản trong tương lai. Cũng như là thanh khoản. Yếu tố này dựa vào nhiều tiềm năng phát triển cũng như của vùng và khả năng thu hút đầu tư của vùng

Yếu tố về thị trường: Đây là một yếu tố ố liên quan đến sức hấp dẫn của bất động sản. Cũng như xu hướng đầu tư thời gian

Về những khía cạnh pháp lý và độ uy tín của chủ đầu tư (nếu có) và một số những yếu tố khách quan khác như kinh tế chính trị văn hóa của khu vực.

Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp nào?

Khi mà Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình,hay cá nhân. Đối với phần diện tích trong hạn mức.  Sẽ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp. Không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức mà giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

Tính tiền sử dụng đất

  • Tính thuế khi sử dụng đất;
  • Tính những phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đất đai;
  • Tính khoản tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý cũng như sử dụng đất đai;
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước. Đối với những trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hay công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả khoảng thời gian thuê.
  • Tính khoản tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao đã quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định. Về thu tiền sử dụng đất, Khu công nghệ cao,thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế.
  • Bảng giá đất trên địa bàn tại TP HCM này là căn cứ để xác định giá cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. Đã được quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.  Vào ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

Nhưng điều cần lưu ý là bảng giá đất thì sẽ được tính dựa trên các phân loại đất và vị trí đất cũng như là phân loại theo đô thị cụ thể như:

Đối với những đất nông nghiệp

Phân theo khu vực và các vị trí

Đất ở khu vực đất nông nghiệp được phân thành 3 khu vực:

  • Khu vực 1 thuộc địa bàn các quận
  • Khu vực 2 sẽ thuộc địa bàn các huyện:Hóc Môn, huyện Củ Chi, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè.
  • Khu vực 3 là địa bàn huyện Cần Giờ.

Dựa vào vị trí

Thì đối với những đất trồng lúa hay là trồng những cây lâu năm. Hoặc trồng cây hàng năm hay đất rừng sản xuất,hoặc là các đất nuôi trồng thủy hải sản sẽ được chia làm 3 vị trí chính:

  • Vị trí 1: sẽ tiếp giáp ngay với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong khoảng phạm vi là 200m;
  • Vị trí 2: sẽ không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi từ 400m;
  • Vị trí 3: các vị trí phôn bố còn lại.

Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:

  • Vị trí 1: sẽ thực hiện như cách xác định đối với các loại đất trồng lúa nước,đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm.
  • Vị trí 2: sẽ có khoảng cách đến đường giao thông thủy,hay đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực mà đang sản xuất trong phạm vi từ 400m;
  • Vị trí 3: các vị trí phân bố còn lại.

Đối với loại đất phi nông nghiệp (hay còn gọi là đất thổ cư)

Khu dân cư Tại TP HCM

Phân loại theo đô thị:

  • Đối với 19 quận trên địa bàn của Thành phố Hồ Chí Minh. Thì được  áp dụng khung giá đất của đô thị đặc biệt theo như quy định của Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất đai.
  • Đối với thị trấn của 05 huyện trên địa bàn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sẽ áp dụng theo khung giá đất của đô thị loại V.
  • Đối với các xã thuộc 05 huyện áp dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng.

Phân loại theo vị trí:

  •  Với vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường sẽ được áp dụng đối với các thửa đất, hay khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất.

Các vị trí tiếp theo khác mà không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:

  • Vị trí 2: áp dụng với các thửa đất,hay khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp. Với hẻm có độ rộng từ khoảng 5m trở lên thì tính bằng 0,5 của vị trí 1.
  • Vị trí 3: sẽ được áp dụng đối với các thửa đất,hay khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ khoảng 3m đến dưới 5m thì tính bằng 0,8 của vị trí 2.
  • Vị trí 4: sẽ được áp dụng đối với các thửa đất,hay khu đất có những vị trí còn lại thì được tính bằng 0,8 của vị trí 3.

Với những trường hợp mà các vị trí đã nêu trên có độ sâu tính từ mét trong lề đường của mặt đường theo như bản đồ địa chính từ 100 m trở lên thì giá đất tính và sẽ giảm 10% từ từ vị trí

Khi áp dụng quy định trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt. Tại vị trí không mặt tiền đường và không được thấp hơn mức giá tối thiểu. Trong khung giá đất mà đã của chính phủ tương ứng.

Với từng loại đất đối với một số loại khác

Đất khác các các loại đất nông nghiệp khác

giá đất nông nghiệp khác thì thường được tính bằng giá loại đất nông nghiệp liền kề. Những trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề. Thì sẽ tính bằng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác.

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước sinh để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy hải sản

  • Khi sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản sẽ được tính 100% đất nuôi trồng thủy hải sản.
  • Khi sử dụng với mục đích phi nông nghiệp sẽ tính 50% giá loại đất phi nông nghiệp tiền kề cùng loại đất.
  • Sử dụng với mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy hải sản. Thì giá đất sẽ xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp mà không thể xác định được diện tích của từng loại. Thì sẽ tính theo loại đất sử dụng chính.

Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:

Sẽ được tính bằng 80% theo giá đất rừng sản xuất.

Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng

Thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá.

Nhìn chung,với bảng giá đất TP HCM mới này cũng không có nhiều biến động như bảng giá đất giai đoạn 2016 – 2019. Mức giá đất thổ cư (đất ở) cao nhất là 162tr/m2 đối với đất đường Đồng Khởi, ở Quận 1 và mức giá đất thấp nhất là 104 ngàn đồng / m2 đường Cầu Xéo, ở Quận Tân Phú.

Để bạn có một cái nhìn tổng quát hơn về giá đất theo từng khu vực  tại TP HCM. Thì chúng tôi đã chia thành các bài viết sau:

Bảng giá đất tại Quận 1
Bảng giá đất tạiQuận 2
Bảng giá đất tại Quận 3
Bảng giá đất tại Quận 4
Bảng giá đất tại Quận 5
Bảng giá đất tại Quận 6
Bảng giá đất tại Quận 7
Bảng giá đất tại Quận 8
Bảng giá đất tại Quận 9
Bảng giá đất tại Quận 10
Bảng giá đất tại Quận 11
Bảng giá đất tại Quận 12
Bảng giá đất tại Quận Bình Tân
Bảng giá đất tại tại Quận Bình Thạnh
Bảng giá đất tại Quận Phú Nhuận
Bảng giá đất tại Quận Gò Vấp
Bảng giá đất tại Quận Tân Phú
Bảng giá đất tại Quận Tân Bình
Bảng giá đất tại Quận Thủ Đức
Bảng giá đất tại Huyện Bình Chánh
Bảng giá đất tại Huyện Cần Giờ
Bảng giá đất tại Huyện Củ Chi
Bảng giá đất tại Huyện Hóc Môn
Bảng giá đất tại Nhà Bè

Lời Kết

Để thành công và an toàn trong quá trình mua bán nhà đất và giao dịch bất động sản tìm việc xác định giá nhà đất tại yếu tố quan trọng không thể nào bỏ qua. Mong rằng bài viết đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan về bảng giá đất TP HCM năm 2022 – 2024 mới nhất. Để bạn có thể đưa ra nhiều lựa chọn phù hợp và mang lại lợi nhuận cao khi tham gia lĩnh vục bất động sản.

Qua những thông tin chia sẻ chi tiết ở bài viết. Đã giúp anh chị biết được giá nhà đất thành phố Hồ Chí Minh khá chi tiết và đầy đủ. Chắc chắn với những giá thành hợp lý, sẽ giúp khách hàng có cái nhìn nhận định tốt nhất trước khi đầu tư vào thị trường bất động sản tại nơi đây.