Xem ngày tốt để đầu tư mua bán bất động sản, khởi hành, xây nhà, hay làm những việc đại sự khác là văn hóa của nhiều người Việt. Vậy làm thế nào để chọn được ngày lành, hãy theo dõi bài viết của chúng tôi nhé.

Trực là gì?

Căn cứ để xét tốt xấu, cát hung của giờ, ngày, tháng được gọi là Trực. Theo phong thủy, có tất cả 12 trực, lần lượt là:

  • Trực Kiên
  • Trực Trừ
  • Trực Mãn
  • Trực Bình
  • Trực Định
  • Trực Chấp
  • Trực Phá
  • Trực Nguy
  • Trực Thành
  • Trực Thâu
  • Trực Khai
  • Trực Bế

Cách xem ngày tốt theo 12 trực

Ý nghĩa các trực

Trong 12 trực, được chia thành 3 loại là:

  • Trực Hộ Thần: Gồm có Trực Trừ, rực Định, Trực Nguy, Trực Khai. Đây là 4 trực đem lại cát lợi.
  • Trực bán hung tức: Gồm Trực Chấp, và Trực Kiên. Hai trực này có cả tốt cả xấu.
  • Trực Thần Hung: Bao gồm 6 trực là Trực Bế, Trực Mãn, Trực Bình, Trực Phá, Trực Thành, Trực Thu. Những trực này đem đến điềm xui, không may mắn.

Tổng hợp ý nghĩa 12 trực trong phong thủy chọn ngày đẹp

Cách tính 12 ngày trực

Ngoài cách tự tính 12 ngày trực, bạn có thể thao khảo lịch Vạn Niên đã có tính toán ghi sẵn mỗi ngày sẽ tương ứng với trực nào. Cách tự tính trực như sau:

  • Tháng 1 (Tháng Dần): Ngày Dần đầu tiên sau tiết tháng giêng là Trực Kiến, tiếp đó ngày Mão là Trực Trừ, rồi ngày Thìn là Trực Mãn, ngày Tỵ Trực Bình,… Cứ thế luân chuyển cho hết tháng.
  • Tháng 2 (Tháng Mão): Ngày Mãu đầu tiên trong tháng tương ứng với Trực Kiên. Cứ thế luân chuyển cho đến hết tháng.
  • Tháng 3 (Tháng Thìn): Ngày Thìn đầu tiên trong tháng tương ứng với Trực Kiên. Cứ thế luân chuyển cho đến hết tháng.
  • Tháng 4 (Tháng Tỵ): Ngày Tỵ đầu tiên trong tháng tương ứng với trực Kiên. Cứ thế luân chuyển cho đến hết tháng.
  • Tháng 5 (Tháng Ngọ): Ngày Ngọ đầu tiên trong tháng tương ứng với Trực Kiên. Cứ thế luân chuyển cho đến hết tháng.
  • Tháng 6 (Tháng Mùi): Ngày Mùi đầu tiên trong tháng tương ứng với Trực Kiên. Cứ thế luân chuyển cho đến hết tháng.
  • Tháng 7 (Tháng Thân): Ngày Thân đầu tiên trong tháng tương ứng với Trực Kiên. Cứ thế luân chuyển cho đến hết tháng.
  • Tháng 8 (Tháng Dậu): Ngày Dậu đầu tiên trong tháng tương ứng Trực Kiên. Cứ thế luân chuyển cho đến hết tháng.
  • Tháng 9 (Tháng Tuất): Ngày Tuất đầu tiên trong tháng tương ứng với Trực Kiên. Cứ thế luân chuyển cho đến hết tháng.
  • Tháng 10 (Tháng Hợi): Ngày Hợi đầu tiên trong tháng tương ứng với Trực Kiên. Cứ thế luân chuyển cho đến hết tháng.
  • Tháng 11 (Tháng Tý): Ngày Tý đầu tiên trong tháng tương ứng với Trực Kiên. Cứ thế luân chuyển cho đến hết tháng.
  • Tháng 12 (Tháng Sửu): Ngày Sửu đầu tiên trong tháng tương ứng với Trực Kiên. Cứ thế luân chuyển cho đến hết tháng.

Tạm kết

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn chọn được ngày tốt, đem lại năng lượng may mắn, tích cực, giúp công việc được khởi hành thuận buồm xuôi gió.